- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đ…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 200/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa: * Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Tổ 33 A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. * Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Song P, sinh năm 1968. Địa chỉ: K38/52 L, phường A, quận S thành phố Đà Nẵng. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26 tháng 10 năm 2012 không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P xác định có 01 con chung là Nguyễn Võ Sơn T, sinh ngày 06/4/1993. Hiện con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên con sống với cha hoặc mẹ là tùy thuộc vào nguyện vọng của con. * Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P xác định không có. 3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Ông Nguyễn Đỗ Sơn N và bà Nguyễn Thị Song P phải chịu mỗi người 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008401 ngày 18/12/2017. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A; quận S, TP ĐN - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |