- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị Huyền A và anh Nguyễn Duy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 484/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đậu Thị Huyền A; sinh năm: 1984 HKTT: TDP Đ, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: phường T, thành phố N, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy L; sinh năm: 1976 HKTT và cư trú: TDP Đ, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 185, quyển số 01 ngày 30/11/2009 của UBND xã N, huyện T (nay là phường N, quận B), thành phố Hà Nội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị Huyền A và anh Nguyễn Duy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 26/08/2008 cho chị Đậu Thị Huyền A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh L cho đến khi chị A yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị A không được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung của anh L. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đậu Thị Huyền A tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị An đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/05786 ngày 11/12/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |