vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1969; Bị đơn: Bà Trịnh Thị Hoài Nh, sinh năm 1972; Đều có nơi cư trú : Thôn Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

Về tình cảm: Ông Nguyễn Thanh B và bà Trịnh Thị Hoài Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai người con chung, Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1993 và Nguyễn Thanh D, sinh năm 1996. Hiện tại hai con A và D đã trên 18 tuổi, sống tự lâ ̣p, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên ông B và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1969; Bị đơn: Bà Trịnh Thị Hoài Nh, sinh năm 1972; Đều có nơi cư trú : Thôn Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ
Vụ: Nguyễn Thanh B - Trịnh Thị Hoài Nh
“Ly hôn”
Triệu Phong, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 về “Ly hôn”, giữa: Ông Nguyễn Thanh B , sinh năm 1969 và bà Trịnh Thị Hoài Nh, sinh năm 1972; Đều có nơi cư trú : Thôn Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1969; Bị đơn: Bà Trịnh Thị Hoài Nh, sinh năm 1972; Đều có nơi cư trú : Thôn Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Ông Nguyễn Thanh B và bà Trịnh Thị Hoài Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai người con chung, Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1993 và Nguyễn Thanh D, sinh năm 1996. Hiện tại hai con A và D đã trên 18 tuổi, sống tự lâ ̣p, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên ông B và bà Nh không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh B thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004268 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, ông B được hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ