- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Trương Thanh T với bà Trần Thị Mỹ T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thanh T và bà Trần Thị Mỹ T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 558/2017/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp TT, xã HT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp TT, xã HT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thanh T và bà Trần Thị Mỹ T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T đồng ý giao con chung là Trương Chí Khang, sinh ngày 08/11/2001 cho bà T1 tiếp tục nuôi dưỡng. Bà T1 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết. Ông T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông T và bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung phải trả, phải thu: Ông T và bà T1 trình bày vợ chồng không có nợ ai hay ngược lại không có ai nợ vợ chồng nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010504 ngày 30/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, ông T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TB; - UBND xã HT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |