vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn V, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Làng T, xã L, huyện H1, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đức K - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn V, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Lê Đức K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST - HNGĐN, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Tiến 2. Bà Lê Thị Dệt Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326; C¨n cø vµo c¸c §iÒu 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117, 118 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn V, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Làng T, xã L, huyện H1, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Đức K - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn V, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị H và anh K có 01 con chung Lê Đức P, sinh ngày 08/02/2009. Anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2018 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất: Chị H và anh K không yêu cầu.

- Về án phí: Chị Lê Thị H phải nộp 300.000đ tiền án phí DSST và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006463 ngày 22/8/2017. Chị H còn phải nộp 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ