vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C. 2.

Kh - Sinh ngày 21/3/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh C chị K tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị K được quyền đi lại thăm nuôi hai con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C không có tài sản chung, không v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 392/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2017 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị K - sinh năm 1988.

- Địa chỉ: Thôn Th - xã Q - huyện LN - Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn C - Sinh năm 1985.

- Địa chỉ: Thôn Th - xã Q - huyện LN - Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Anh Hoàng Văn C có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Hoàng Thùy Tr - Sinh ngày 25/09/2008 và cháu Hoàng Minh

1

Kh - Sinh ngày 21/3/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh C chị K tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị K được quyền đi lại thăm nuôi hai con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị K và anh Hoàng Văn C không có tài sản chung, không vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị K 150.000 đồng. Xác nhận chị K đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/0003206 ngày 25/12/2017. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ