vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị P với anh Chẩu Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Chẩu Thị H, sinh ngày 15/12/2010 cho anh Chẩu Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bàn Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị P- Chẩu Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị P với anh Chẩu Văn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị P, sinh năm 1992

HKTT: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Bị đơn: Anh Chẩu Văn D, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 4/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/ 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị P với anh Chẩu Văn

D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Chẩu Thị H, sinh ngày 15/12/2010 cho anh Chẩu Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bàn Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bàn Thị P và anh Chẩu Văn D không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Bàn Thị P và anh Chẩu Văn D không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Thị P nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006105 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Tuyên Quang; hoàn trả lại chị Bàn Thị P số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ