vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm H và chị Dƣơng L. 2.

Về con chung: Có 01 ngƣời con chung là Phạm B – sinh ngày 27/6/2015. Anh H và chị L tự thỏa thuận về việc anh H đồng ý giao con chung cho chị L tiếp tục nuôi dƣỡng, anh H tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Về phƣơng thức cấp dƣỡng: Mỗi tháng anh H cấp dƣỡng 01 lần,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm H và chị Dƣơng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƢƠNG
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ
Kiên Lương, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 230/2017/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm H – sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 3, Khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Chị Dƣơng L – sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm H và chị Dƣơng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Có 01 ngƣời con chung là Phạm B – sinh ngày 27/6/2015. Anh H và chị L tự thỏa thuận về việc anh H đồng ý giao con chung cho chị L tiếp tục nuôi dƣỡng, anh H tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Về phƣơng thức cấp dƣỡng: Mỗi tháng anh H cấp dƣỡng 01 lần, vào ngày 01 hàng tháng (tính theo dƣơng lịch, nếu trùng vào ngày nghỉ thì ngày cấp dƣỡng là ngày làm việc tiếp theo), lần cấp dƣỡng đầu tiên là vào ngày 01/02/2018; Địa điểm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Về tài sản chung và nợ chung : Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên anh H tự nguyện nộp hết và đƣợc khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001708, ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Ngoài ra, anh H phải nộp án phí cấp dƣỡng là 150.000đ (đã khấu trừ xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ