- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn vụ H và L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H; sinh năm 1985
Địa chỉ: Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Anh Bế Kim L; sinh năm 1984
Địa chỉ: Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L cùng thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bế Kim L1 (sinh ngày 24/3/2010) và cháu Bế Kim H (sinh ngày 24/4/2015). Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận 02 con chung sẽ do chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai có quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Công nhận sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L về việc anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L cùng thừa nhận vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay nợ chung.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Bế Kim L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Chị H tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh L với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/02215 ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Nay chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Công Hưng |