vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Â - Trần Xuân T ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 478/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Â (tên gọi khác: Phạm Thị Thúy Â), sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 13 đường V, tổ N, thị trấn T, huyện L, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 13 đường V, tổ N, thị trấn T, huyện L, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Â (tên gọi khác: Phạm Thị Thúy Â), sinh năm 1976 và anh Trần Xuân T, sinh năm 1973. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Â và anh Trần Xuân T xác định có 02 con chung là cháu Trần Lam S, sinh ngày 10/12/1996 và cháu Trần Thái A sinh ngày 20/02/2006. Cháu Trần Lam S đã trưởng thành đủ 18 tuổi và không có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không đặt vến đề giải quyết. Chị Â là được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Thái A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Trần Xuân T cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: chị Â và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Â tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Â đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm theo Biên lai số AA/2010/0003346 ngày 15/12/2017, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện Gia Lâm;

- TAND TP Hà Nội;

- THADS huyện Gia Lâm;

- UBND xã L, huyện, tỉnh Thái Bình;

- Các đương sự;

Hoàng Thị Thu Nga

- Lưu HS;

Cỡ chữ