- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn Hùng - Trần Thị Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 271/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/12/2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm văn H, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: Thôn Đô, xã Đ, huyện B, tỉnh Q;
Bị đơn: Chị Trần Thị H,sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn Đô, xã Đ, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 01năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 271/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị H;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh H và chị H thỏa thuận thống nhất giao con Phạm Trần Tiến T, sinh ngày 03/9/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H đống góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)cho đến khi con tròn18 tuổi.
* Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
*Về án phí:Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh H thỏa thuận nộp, anh H phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002683 ngày 21/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Q. Như vậy, anh H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Tòa án N.D tỉnh Q; -VKS huyện B(2 bản); - Chi cục T.H.A DS huyện B; -UBND xã Đ(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |