vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hải V – sinh năm 1969; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Nội trợ. Bị đơn: Anh Phạm Anh T – sinh năm 1968; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; nơi làm việc: Công nhân, Công ty cổ phần than Đèo Nai –Vinacomin. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số: 322/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 08 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hải V – sinh năm 1969; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Nội trợ.

- Bị đơn: Anh Phạm Anh T – sinh năm 1968; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; nơi làm việc: Công nhân, Công ty cổ phần than Đèo Nai –Vinacomin.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Chị Phạm Thị Hải V và anh Phạm Anh T thỏa thuận chị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Tuấn Đ – sinh ngày 23/9/2006 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mức 1.700.000đ/tháng (Một triệu bẩy trăm nghìn đồng/ tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. (Thỏa thuận này thay thế nội dung thỏa thuận về con chung tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 119/2016/QĐST – HNGĐ ngày 23/5/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh).

- Về án phí: Chị Phạm Thị Hải V nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vân đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009624 ngày 28/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ