vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DSTC — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Quàng Thị M, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà QUàng Thị M và ông Lò Văn L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSTCTuần Giáo, ngày 15 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Quàng Thị M, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

1.2. Bị đơn: - Ông Lò Văn L, sinh năm 1947.

- Bà Lò Thị H, sinh năm 1947.

Cùng địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Ông Lò Văn L đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Lò Thị H (văn bản ủy quyền ngày 20/7/2018).

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Lò Văn L, sinh năm 1990.

- Chị Lò Thị T, sinh năm 1999.

- Anh Lò Văn K, sinh ngày 25/5/2000.

- Chị Lò Thị H, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Anh Lò Văn L đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của chị Lò Thị T, anh Lò Văn K, chị Lò Thị H (văn bản ủy quyền ngày 20/6/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Tạm giao cho bà Quàng Thị M, anh Lò Văn L, chị Lò Thị H, chị Lò Thị T, Lò Văn K sử dụng diện tích đất là 4.291,6m2, tứ cận: Phía Bắc và Đông Bắc giáp đất (ông Lò Văn H đang có tranh chấp với ông Lò Văn L), dài là: 68,15m; phía Nam và Tây Nam giáp đất ông Lò Văn C, dài là: 102,1m; phía Đông và Đông Nam giáp đường rải cấp phối liên bản (từ bản C, đi bản P, xã C) dài là: 35,06m; phía Tây và Tây Bắc giáp Khe Suối dài là: 73,66m. Diện tích đất có dạng đa giác, tọa lạc giáp đường đi liên bản (từ bản C đi bản P, xã C) thuộc địa phận bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

(Có Thửa trích đo địa chính ngày 07/8/2018 kèm theo).

Bà Quàng Thị M, anh Lò Văn L, chị Lò Thị H, chị Lò Thị T, anh Lò Văn K có quyền, nghĩa vụ đăng ký đất đai với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với diện tích đất được tạm giao.

2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Quàng Thị M tự nguyện nộp toàn bộ chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 (ba triệu đồng). Bà Quàng Thị M đã nộp đủ chi phí tố tụng.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ