vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 22/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1947. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đinh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Đinh Văn H, sinh năm 1947.

2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1952.

3. Bà Đinh Thị M, sinh năm 1971.

4. Ông Đinh Hoàng E, sinh năm 1988.

5. Ông Đinh Hoàng A, sinh năm 1987.

6. Ông Đinh Văn G, sinh năm 1990.

7. Ông Đinh Văn N, sinh năm 1992.

Cùng trú tại: ấp Đ, xã T., thị xã N., tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C, ông Đinh Thị M, ông Đinh Hoàng E, ông Đinh Hoàng A, ông Đinh Văn G, ông Đinh Văn N: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1947; trú tại: ấp Đ, xã T., thị xã N., tỉnh H. (văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017).

-

Bị đơn:

1. Ông Trịnh Văn X, sinh năm 1962.

2. Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1962.

Cùng trú tại: ấp Đ, xã T., thị xã N., tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trịnh Thị Th, sinh năm 1982.

2. Ông Trịnh Văn U, sinh năm1987.

3. Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1990.

4. Bà Trịnh Thị Ngọc B, sinh năm 1992.

Cùng trú tại: ấp Đ, xã T., thị xã N., tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Mỹ L, bà Trịnh Thị Th, ông Trịnh Văn U, bà Trịnh Thị T, bà Trịnh Thị Ngọc B: Ông Trịnh Văn X, sinh năm 1962; trú tại: ấp Đ, xã T., thị xã N., tỉnh H. (văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trịnh Văn X và bà Lê Thị Mỹ L đồng ý có trách nhiệm tháo dỡ hàng rào lưới B40 chiều dài 4,5m trên bờ kênh và kênh thủy lợi, tháo dỡ hàng rào lưới B40 chiều dài 1,23m trên phần đất tranh chấp có diện tích 0,5 m2 và đồng ý giao trả cho các nguyên đơn có đại diện theo ủy quyền là ông Đinh Văn H phần đất có diện tích 0,5 m2. Phần đất tiếp giáp cụ thể như sau:

- Chiều dài 1,23m giáp với thửa 56.

- Chiều dài cạnh còn lại 1,42m giáp với thửa 140.

- Chiều ngang 0,77m giáp với bờ kênh. (Có kèm theo lược đồ).

Phần đất 0,5 m2 thuộc thửa số 56, 65 tờ bản đồ số 24 có tổng diện tích 1.496,5m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS00028; CS00024 ngày 20/9/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp cho hộ ông Đinh Văn H.

2.2.Về án phí: Các nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0007781 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang thành án phí các nguyên đơn không phải nộp thêm.

2.3. Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định, định giá tài sản là 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) ông Trịnh Văn X và bà Lê Thị Mỹ L đồng ý cùng chịu và đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ