vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 20/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Tháp BIDV số 35 HV, quận H, thành phố HN. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đại T – Trưởng phòng khách hàng cá nhân, Ngân hàng Đ thành phố H. Bị đơn: Bà Hồ Thu H, sinh năm 1972; trú tại: Số 211 HBàT, phường C, Quận L, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự ĐH"
  • Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” thụ lý số 44/2017/TLST-DS ngày 13/10/2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Tháp BIDV số 35 HV, quận H, thành phố HN. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đại T – Trưởng phòng khách hàng cá nhân, Ngân hàng Đ thành phố H.

- Bị đơn: Bà Hồ Thu H, sinh năm 1972; trú tại: Số 211 HBàT, phường C, Quận L, thành phố H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Cẩm N, sinh năm 1991; trú tại: Số 211 HBT, phường C, Quận L, thành phố H.

2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ:

Tính đến ngày 12/4/2018, bà Hồ Thu H nợ Ngân hàng Đ tổng số tiền là: 346.826.346 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó:

- Nợ gốc là: 138.142.656 đ (Một trăm ba mươi tám triệu một trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng);

- Nợ lãi là: 58.948.751 đ (Năm mươi tám triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi mốt đồng);

- Phí phạt chậm thanh toán: 149.734.939 đ (Một trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn chín trăm ba mươi chín đồng).

Về phương án trả nợ:

Bà H phải thanh toán cho ngân hàng Đ tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/4/2018 là 197.091.407đ (Một trăm chín mươi bảy triệu không trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm linh bảy đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi tất toán xong, cụ thể:

Vào ngày 01 hàng tháng ,bắt đầu từ 01/6/2018 bà H có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng Đ như sau:

Từ 01/6/2018 đến 01/12/2018 (7 tháng): Mỗi tháng trả nợ 5 triệu đồng/tháng

Từ 01/01/2019 đến 01/10/2019 (10 tháng): Mỗi tháng trả 15 triệu/tháng

Ngày 01/11/2019: Thanh toán toàn bộ dư nợ gốc và tiền lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán.

Ngân hàng Đ sẽ xem xét miễn phí phạt chậm thanh toán cho bà H sau khi bà H hoàn thành phương án trả nợ theo cam kết trên.

Nếu bà H vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào thì bà H sẽ phải trả cho ngân hàng toàn bộ nợ gốc và tất cả các khoản lãi phát sinh ( bao gồm tiền lãi và phí phạt chậm thanh toán) theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bà H đã ký cho đến khi tất toán.

Về án phí: Bà H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.670.658 đồng (Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng). Trả lại Ngân hàng Đ số tiền 8.320.000đ (Tám triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 004380 ngày 13/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ