vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc L. , sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp Tân Th , xã Tân Th1, huyện A, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc L. , sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp Tân Th , xã Tân Th1, huyện A, tỉnh B

- Bò ñôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc P , sinh năm 1975

Anh Phan Gia V , sinh năm 1980

Cùng hộ khẩu thường trú: ấp Tân A , xã Tân P1 , huyện A, tỉnh B

Hiện nay cùng đang tạm trú tại: ấp Tân B , xã Tân Th1, huyện A, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc P có ngh a vụ liên đới trả cho chị Đặng Thị H số tiền 455.660.000 đồng (Bốn trăm năm m i lăm tri u, sáu trăm sáu ch c ngàn đồng) vào ngày 03 tháng 03 năm 2018.

Kể từ ngày ch H có đ n yêu cầu thi hành án, nếu anh V và ch P chậm tr tiền theo thời gian trên thì ch L và ch Ph ph i ch u thêm kho n lãi phát sinh theo quy đ nh t i kho n 2 Điều 3 B luật dân s năm 201 t ng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Chị L có sổ hộ ngh o nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

+ Do anh V và chị P có hoàn cảnh kinh tế gặp khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Tân P1 xác nhận, nên anh V và chị P được miễn 50% phần án phí dân sự sơ thẩm mà anh V và chị P có ngh a vụ nộp. Do đó, anh V và chị P có ngh a vụ liên đới nộp 2.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ