vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 09/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Q, sinh năm: 1973; Bà Bùi Thị Đ1, sinh năm: 1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Võ Văn Q, bà Bùi Thị Đ1 "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với bà Lê Thị Đ2, ông Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:06/2018/QĐST-DS
Mộc Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/02/2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:12/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Mộc Hóa, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản, mua bán tài sản và hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Q, sinh năm: 1973;

Bà Bùi Thị Đ1, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1963;

Bà Lê Thị Đ2, sinh năm: 1965.

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Đ2 và ông Trần Văn T có ngh a vụ liên đới trả cho ông Võ Văn Q và bà Bùi Thị Đ1 số tiền là 62.925.000 (Sáu mươi hai triệu chín trăm hai lăm nghìn đồng) trong thời hạn sáu tháng, thời hạn cuối cùng trả hết nợ là hết ngày 31/7/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 .

Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.573.000 đồng (Một triệu năm trăm bảy mươi ba ngh n đồng nộp ngân sách nhà nước bà Lê Thị Đ2 và ông Trần Văn T tự nguyện liên đới chịu. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn Q và bà Bùi Thị Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.573.000 đồng (Một triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003231 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ