- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST- DS. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; Điều 463; 466; khoản 1 Điều 468 Bộ luậtdân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ¸n phÝ và lÖ phÝ Toµ ¸n.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 07/2018/TLST- DS, ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY;
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đương, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn Bình Giang, xã Bình Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Ông Lê Thế Kiên, sinh năm 1985.
Bà Hoàng Thị Thủy, sinh năm 1991.
Đều chung địa chỉ: Thôn Mới, Nghĩa Hồ, Lục Ngạn, Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn Bình Nội, Trù Hựu, Lục Ngạn, Bắc Giang.
* Người có QLNVLQ: Bà Đỗ Thị Nga, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn Bình Giang, xã Bình Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Lê Thế Kiên bà Hoàng Thị Thủy phải có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Đương bà Đỗ Thị Nga số tiền nợ gốc là 160.000.000đ ( một trăm sáu mươi triệu đồng chẵn), không tính lãi phát sinh, thời hạn thanh toán chia làm 03 (ba) lần cụ thể như sau:
- Lần thứ nhất: Ngày 10/9/2018 (dương lịch) trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn).
1
- Lần thứ hai: Ngày 10/10/2018 (dương lịch) trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn).
- Lần thứ ba: Ngày 10/11/2018 (dương lịch) trả 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vợt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Án phí: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận, vợ chồng ông Lê Thế Kiên bà Hoàng Thị Thủy nhận chịu 4.000.000đ ( bốn triệu đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại ông Nguyễn Văn Đương 8.714.000đ ( tám triệu bẩy trăm mười bốn nghìn đồng chẵn) , tiền thu dự phí theo biên lai Số: AA/2016/0003245 ngày 06/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -!Các!đương!sự;! -!VKSND!huyện!Lục!Ngạn;! - Lưu!hồ!sơ!vụ!án;!VP. 2 3 | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN |