- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Huyện K, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng T; địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà Ree, số 9 đường Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng T;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, Trưởng phòng thu hồi nợ Pháp lý – Khối quản trị rủi ro – Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T (theo văn bản ủy quyền ngày 22/3/2017);
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 và ông Ngô Văn P, sinh năm 1981, địa chỉ: Công ty Luật LH số 16A/119 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền ngày 07/12/2017).
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Bùi Văn T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 41.935.963đ (bốn mươi mốt triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi ba đồng); trong đó tiền nợ gốc là: 32.703.248đ (ba mươi hai triệu, bảy trăm linh ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng), tiền nợ lãi là: 9.232.715đ (chín triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn, bảy trăm mười năm đồng) ngay sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của hai bên có hiệu lực pháp luật.
Anh T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của hai bên có hiệu lực pháp luật trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20150828-133024-0001 ngày 28 tháng 8 năm 2015 ký kết giữa anh T với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T.
Về án phí: Hai bên thống nhất để anh Bùi Văn T chịu cả 1.048.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà Nước; trả lại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 1.173.399 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006104 ngày 02 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Phạm Bá lộc |