vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Bích P, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Bích P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Quang T, sinh năm 1971; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 16/01/2018).

Bị đơn: Anh Trần Hữu N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Ông Vũ Hồng (Hoàng) L, sinh năm 1947; địa chỉ: số 250/1 đường H, phường 5, quận N, thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền xác nhận ngày 09/02/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Hữu N trả cho bà Trần Bích P số tiền vay còn nợ gốc 80.000.000đ và lãi 7.000.000đ, tổng cộng 87.000.000đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Ông Trần Hữu N chịu 2.175.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho bà Trần Bích P 2.180.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 14596 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ