- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ Việt Nam - Nông Hồng Ph, Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST- DS | Bắc Kạn, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 147, 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sự thụ lý số: 39/2017/TLST - DS, ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cẩm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam Địa chỉ: tháp B, 35
H, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Quốc T - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Ông Nông Hồng Ph, sinh năm 1979 và bà Trần Thị H, sinh năm 1980.
Đều trú tại: Tổ 8, phường Ng, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về số nợ phải trả:
Ông Nông Hồng Ph và bà Trần Thị H thừa nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn tính đến ngày 27/8/2018 với tổng số tiền gốc và lãi là 975.028.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm hai mươi tám nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 720.000.000 đ (Bảy trăm hai mươi triệu đồng), nợ lãi là 226.868.000đ (Hai trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng), lãi quá hạn: 28.160.000đ (Hai mươi tám triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng).
* Về nghĩa vụ trả nợ và xử lý tài sản bảo đảm:
- Ông Nông Hồng Ph và bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn tổng số tiền nợ tính đến ngày 27/8/2018 với tổng số tiền gốc và lãi là 975.028.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm hai mươi tám nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là 720.000.000 đ (Bảy trăm hai mươi triệu đồng), nợ lãi là 226.868.000đ (Hai trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng), lãi quá hạn: 28.160.000đ (Hai mươi tám triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng).
Thời hạn thanh toán toàn bộ số tiền nợ vào ngày 30/9/2018.
Kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2018, ông Nông Hồng Ph và bà Trần Thị H còn phải tiếp tục chịu toàn bộ các khoản lãi quá hạn, phí phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/2310120/HĐTD ngày 26/6/2015 đã kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn và ông Nông Hồng Ph bà Trần Thị H.
Trường hợp hết thời hạn trả nợ ngày 30/9/2018, ông Nông Hồng Ph và bà Trần Thị H không trả được nợ theo như thỏa thuận thì Ngân hàng B Bắc Kạn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2015/2310120/HĐBĐ ngày 22/6/2015 để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 0747xx do UBND huyện M, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/3/2010 mang tên người sử dụng đất là ông Nông Hồng Ph (theo xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, chi nhánh huyện M tại trang 3 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), thửa đất số 28-3, tờ bản đồ số 36; có diện tích 98,6 m2, địa chỉ thửa đất tại: Tổ dân phố 11, thị trấn Q, huyện Mê, thành phố Hà Nội.
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 4.900.000 đồng (Bốn triệu, chín trăm nghìn đồng). Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
* Về án phí:
- Bị đơn Bị đơn ông Nông Hồng Ph và bà Trần Thị H phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.625.420 đ (Hai mươi triệu, sáu trăm hai mươi năm nghìn, bốn trăm hai mươi đồng).
- Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 19.345.000đ (mười chín triệu, ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 02167 ngày 21 tháng 11 năm 2017, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bắc Kạn; - Đương sự; - THADS TP BK; - TA tỉnh BK (Kèm theo biên bản hòa giải thành); - Lưu HS vụ án; - Lưu văn phòng . | THẨM PHÁN Trần Thị Dƣơng |