vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc - Ngân hàng C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU MƠ RÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2018/QĐST-DSTu Mơ Rông, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 02/4/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc - Ngân hàng C;

Địa chỉ: đường L, phường, quận H, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T- Chức vụ: Phó giám đốc; Nơi làm việc: Phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện T, tỉnh K;

Địa chỉ: Thôn Kon Tun, xã Đăk Hà, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

(Theo văn bản ủy quyền số: 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng C và Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số: 67/QĐ-NHCS ngày 13/4/2018 của Giám đốc- PGD Ngân hàng C huyện T)

- Bị đơn: chị Y N, sinh năm 1990;

Địa chỉ và nơi làm việc: thôn D1, xã V, huyện T, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ gốc: Chị Y N công nhận còn nợ Phòng giao dịch Ngân hành C huyện T, tỉnh K số tiền gốc 30.000.000đ (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 5.197.000đ (Năm triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo khế ước vay nợ số 660000070246400 vay vào ngày 19/9/2014 và ngày hết hạn trả nợ là 20/9/2017.

Về hình thức và thời gian trả nợ các bên thỏa thuận như sau:

Chị Y N thỏa thuận trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum toàn bộ số tiền gốc và lãi là 35.197.000 (Ba mươi lăm triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) vào ngày 22/5/2018.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; kể từ ngày Ngân C (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, chị Y N (bên phải thi hành án) không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Y N là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ