- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Trần Nhật T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C số 1xx THĐ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lƣơng Đại D– Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng TMCP B huyện Tân Lạc.
Địa chỉ trụ sở: Khu 1x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. (Theo văn bản ủy quyền số 66xx/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngân hàng TMCP B và văn bản ủy quyền ngày 10/11/2017 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình).
+ Bị đơn: Bà Trần Nhật T, sinh năm 1969.
Anh Trần Đồng Nhƣ N, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT: Phố L, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Nhật T và anh Trần Đồng Như N nhận còn nợ và có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc số tiền 329.200.000 (Ba trăm hai mươi chín triệu, hai trăm nghìn) đồng trong đó có 94.200.000 (Chín mươi tư triệu, hai trăm nghìn) đồng là tiền gốc và lãi quá hạn, số tiền gốc chưa đến kỳ trả nợ là 235.000.000 (Hai trăm ba mươi lăm triệu) đồng theo Hợp đồng tín dụng số HDTD200201xxx ngày 28/3/2017. Bà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N cam kết thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc như sau:
Đối với khoản nợ quá hạn 94.200.000 đồng trả làm ba kỳ: Kỳ 1 trả 30.000.000 đồng vào ngày 25/6/2018, kỳ thứ hai trả 30.000.000 đồng vào ngày 25/7/2018 và kỳ thứ ba trả hết số còn lại là 34.200.000 đồng vào ngày 25/8/2018.
Đối với khoản nợ gốc chưa đến kỳ trả nợ là 235.000.000 đồng, bà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N cam kết sẽ trả mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng cả gốc và lãi vào ngày 25 háng tháng tính từ tháng 9 năm 2018. Riêng kỳ cuối cùng, bà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N sẽ trả hết cả gốc và lãi còn lại.
Trường hợp bà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N không thực hiện đúng các kỳ trả nợ nêu trên, thì phía Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.
2.2. Án phí: Bà Trần Nhật T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.230.000 đồng. Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng Giao dịch huyện Tân Lạc được nhận lại số tiền 7.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004631 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, bà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Trần Nhật T, anh Trần Đồng Như N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |