vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1977. Địa chỉ: 378, Nguyễn Văn L, phường 12, quận 6, Tp.H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGuyễn Phúc T-Lương Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2018/QĐST-DSThành phố B, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 399/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thỏa của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: 378, Nguyễn Văn L, phường 12, quận 6, Tp.H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Trần Đức T1, sinh năm 1977. Địa chỉ: 16/55/46, Nguyễn Thiện T2, phường 2, quận 3, Tp.H.

Bị đơn: Ông Lương Văn S, sinh năm 1953.

Bà Bùi Thị C, sinh năm 1959.

Bà Lương Thị Huỳnh N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 313/1, ấp 1, xã SĐ, thành phố B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Vào ngày 01/8/2018 ông Lương Văn S, bà Bùi Thị C, bà Lương Thị Huỳnh N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Phú T số tiền là 372.000.000 đ (Ba trăm bảy mươi hai triệu đồng), trong đó tiền vốn là 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng), tiền lãi là 72.000.000 đ (Bảy mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

-Ông Nguyễn Phú T có trách nhiệm trả lại cho ông Lương Văn S, bà Bùi Thị C, bà Lương Thị Huỳnh N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00306 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 05/5/2010 đối với diện tích 49,8 m2 thuộc thửa 484, tờ bản đồ số 16-1 tọa lạc xã SĐ, thành phố B, tỉnh B.

-Về án phí: Ông Lương Văn S, bà Bùi Thị C, bà Lương Thị Huỳnh N tự nguyện chịu 9.300.000 đ (Chín triệu ba trăm nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Phú T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.300.000 đ (Chín triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0014081 ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (biên lai do ông Trần Đức T1 ký nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ