vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 15/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 77/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Hoài P. Địa chỉ: Số * đường P, ấp V, thị trấn M, huyện M, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Việt H. Địa chỉ: LK * khu dân cư M, khóm *, phường *, thành phố, tỉnh S. Bị đơn: 1/ Ông Trần Ngọc Q. 2/ Bà Phan Thị N. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Hoài P - Trần Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 77/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 77/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hoài P. Địa chỉ: Số * đường P, ấp V, thị trấn M, huyện M, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Việt H. Địa chỉ: LK * khu dân cư M, khóm *, phường *, thành phố, tỉnh S.

- Bị đơn: 1/ Ông Trần Ngọc Q. 2/ Bà Phan Thị N. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Trần Văn M. 2/ Bà Trần Thị Ngọc P. 3/ Bà Lê Thị Bích T. Địa chỉ: Số * đường P, ấp V, thị trấn M, huyện M, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của ông Mười, bà Phú, bà Tuyền: Ông Trần Việt H. Địa chỉ: LK * khu dân cư M, khóm *, phường *, thành phố, tỉnh S. 4/ Ông Nguyễn Văn T. 5/ Ông Trần Quốc T. 6/ Ông Trần Thanh Q. 7/ Bà Trần Thị T. 8/ Ông Trần Quốc T. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S. 9/ Bà Trần Thị Mộng T. Nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1/ Về tạm ứng án phí: Ông Trần Hoài P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003515 ngày 21/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. 2.2/ Về chi phí định giá tài sản: Ông Trần Hoài P phải chịu số tiền 1.550.000 đồng (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 1.550.000 đồng. Như vậy, ông Trần Hoài P đã thực hiện xong nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản. 2.3/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Hoài P phải chịu số tiền 6.922.770 đồng (sáu triệu chín trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 6.922.770 đồng. Như vậy, ông Trần Hoài P đã thực hiện xong nghĩa vụ chịu chi phía xem xét, thẩm định tại chỗ. 3. Đương sự, ông Trần Hoài P có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ