- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản giữa bà Đ với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Đ, sinh năm 1979;
Địa chỉ cư trú: Ấp An P, xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1995;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị S (Nguyễn Thị Hương S), sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ cư trú: Khóm G, phường T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Ngọc Đ yêu cầu anh Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị S phải liên đới trả cho bà Đ số tiền chuộc xe là 9.000.000đồng, tiền thay kính xe là 235.000đồng, một phần tiền lãi là 2.000.000đồng, tổng cộng là 11.235.000đồng (Mười một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
- Anh Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị S đồng ý liên đới trả cho bà Đ số tiền chuộc xe là 9.000.000đồng, tiền thay kính xe là 235.000đồng, một phần tiền lãi là 2.000.000đồng, tổng cộng là 11.235.000đồng (Mười một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
- Kể từ ngày bà Trần Ngọc Đ có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị S chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:
+ Bà Trần Ngọc Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Trần Ngọc Đ 562.000đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 02508 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
+ Anh Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị S đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 280.875đồng, làm tròn là 281.000đồng (Hai trăm tám mươi mốt nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |