vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

……………….............……………………………...…............................ ……………….............………………………………............................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "anh Ng va ông K tranh chấp mua bán cám"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSLạng Giang, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 430; Điều 440; Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST- DS ngày 22 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Thôn ĐN, xã TH, huyện L Gg, tỉnh BG

- Bị đơn: ông Hoàng Anh K, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Thôn TrPhNg, xã TH, huyện LG, tỉnh BG

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị T, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn ĐN xã TH, huyện LG, tỉnh BG

2. Bà Thân Thị L, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Thôn TrPh Ng, xã TH, huyện LG, tỉnh BG

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Hoàng Anh K, bà Thân Thị L phải thanh toán trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ng bà Lê Thị T số tiền nợ gốc 58.761.000 đồng và tiền lãi tính từ 30/7/2017 đến 31/01/2018 là 2.926.000 đồng, tổng cộng là 61.687.000 đồng (sáu mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi bẩy nghìn đồng).

Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 12/02/2018 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 30/6/2018 trả 41.687.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông K, bà L không phải chịu án phí vì thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn án phí.

Hoàn trả anh Nguyễn Văn Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.460.000 đồng (Một triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004284 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

3.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Lạng Giang;

- Chi cục THADS Lạng Giang;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Hằng TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐST-..... (2)

...., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

……………….............……………………………...…............................

……………….............………………………………...............................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

……………………….............………………………….............................

………………………….............………………………….........................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS:

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM).

(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM).

(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.

(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LẠNG GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG

Số…../2017/TL - TA

Lạng Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2017

TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ

Tại quyết định số: 57/2017/HNGĐ - ST, ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang về việc “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình ” giữa :

Nguyên đơn: Anh Trần Văn Phương, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Hương Thân, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Loan, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Hương Thân, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG

ĐÃ QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Phương và chị Nguyễn Thị Loan

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn Phương trực tiếp nuôi con Trần Mạnh Dũng, sinh ngày 26/11/2013.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Loan được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Nguyễn Thị Loan thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Trần Văn Phương phải chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng tạm ứng án phí anh Phương đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/ 0002204 ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Trần Văn Phương 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Chị Loan

Trịnh Ân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LẠNG GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG

Số…../2017/TL - TA

Lạng Giang, ngày 15 tháng 3 năm 2017

TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ

Tại quyết định số: 57/2017/HNGĐ - ST, ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang về việc “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình ” giữa :

Nguyên đơn: Anh Trần Văn Phương, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Hương Thân, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Loan, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Hương Thân, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG

ĐÃ QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Phương và chị Nguyễn Thị Loan

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn Phương trực tiếp nuôi con Trần Mạnh Dũng, sinh ngày 26/11/2013.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Loan được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Nguyễn Thị Loan thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Trần Văn Phương phải chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng tạm ứng án phí anh Phương đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/ 0002204 ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Trần Văn Phương 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Cỡ chữ