- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngô Hữu Ng- Phan Thị Kiều N, Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Anh Ngô Hữu Ng, sinh năm 1971
Ngụ tại: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre
Anh Nghĩa ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1987, ngụ tại:
khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: Bà Phan Thị Kiều N, sinh năm 1962, ngụ tại: ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre
*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1961 (chồng bà N), ngụ tại: ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre
(Ông B ủy quyền cho bà N)
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Bà Phan Thị Kiều N và ông Nguyễn Văn B đồng ý có trách nhiệm liên
đới trả cho anh Ngô Hữu Ng số tiền mua thức ăn còn thiếu là 40.320.000đ
(bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ngàn đồng).
Ghi nhận anh Ng không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
Kể từ ngày anh Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà N và ông B chưa
thi hành xong số tiền trên thì ông bà phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí DSST có giá ngạch:
+Anh Ngô Hữu Ng chịu 504.000đ (năm trăm lẻ bốn ngàn đồng) nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.152.000đ (một triệu một
trăm năm mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013467 ngày 07/02/2018
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Ng được hoàn lại
số tiền 648.000đ (sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng).
+Bà Phan Thị Kiều N, ông Nguyễn Văn B liên đới chịu 504.000đ (năm
trăm lẻ bốn ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện C; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Bích Việt |