vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Anh Ngô Hữu Ng, sinh năm 1971 Ngụ tại: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngô Hữu Ng- Phan Thị Kiều N, Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 09 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Anh Ngô Hữu Ng, sinh năm 1971

Ngụ tại: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre

Anh Nghĩa ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1987, ngụ tại:

khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: Bà Phan Thị Kiều N, sinh năm 1962, ngụ tại: ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre

*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1961 (chồng bà N), ngụ tại: ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre

(Ông B ủy quyền cho bà N)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Bà Phan Thị Kiều N và ông Nguyễn Văn B đồng ý có trách nhiệm liên

đới trả cho anh Ngô Hữu Ng số tiền mua thức ăn còn thiếu là 40.320.000đ

(bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ngàn đồng).

Ghi nhận anh Ng không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.

Kể từ ngày anh Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà N và ông B chưa

thi hành xong số tiền trên thì ông bà phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả

tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Án phí DSST có giá ngạch:

+Anh Ngô Hữu Ng chịu 504.000đ (năm trăm lẻ bốn ngàn đồng) nhưng

được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.152.000đ (một triệu một

trăm năm mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013467 ngày 07/02/2018

của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Ng được hoàn lại

số tiền 648.000đ (sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

+Bà Phan Thị Kiều N, ông Nguyễn Văn B liên đới chịu 504.000đ (năm

trăm lẻ bốn ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ