- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lê Thị M- Trương Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 06/2018/QĐDS-ST Ngày: 11-5-2018 V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Hiệp – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Loan - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Thuận An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 64/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2018, về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành dân sự, theo quyết định mở phiên họp số: 06/2018/QĐ-MPH ngày 03 tháng 5 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M, sinh năm 1953; thường trú: khu phố T, phường A, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trương Thị Mỹ P , sinh năm 1972;
- Bà Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1974;
- Bà Trương Thanh T, sinh năm 1982;
- Ông Trương Thanh P, sinh năm 1986;
Cùng thường trú: khu phố T, phường A, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Lê Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Thuận An tuyên bố bà Trương Ngọc N, sinh năm 1977; thường trú: khu phố T, phường A, thị xã A, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An nhận định:
Bà Lê Thị M và ông Trương Văn X (đã chết) có quan hệ là vợ chồng, trong quá trình chung sống giữa bà M và ông X có 05 người con chung:
- Bà Trương Thị Mỹ P, sinh năm 1972;
- Bà Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1974;
- Bà Trương Ngọc N, sinh năm 1977;
- Bà Trương Thanh T, sinh năm 1982;
- Ông Trương Thanh P, sinh năm 1986.
Từ khi bà N sinh ra cho đến năm 2007 sức khỏe yếu, ở chung với gia đình không làm được việc gì. Cuối năm 2007 bà N phát bệnh tâm thần, không nhận thức được hành vi của bản thân, chỉ nói cười một mình. Gia đình đã đưa bà N đi khám chữa bệnh nhiều nơi, tuy nhiên bệnh tình của bà N không thuyên giảm mà còn có dấu hiệu nặng thêm, không thể vận động, mất khả năng nhận thức.
Nhận thấy bà N có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự nên bà Lê Thị M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị Mỹ P, bà Trương Thị Mỹ L, bà Trương Thanh T, ông Trương Thanh P thống nhất với yêu cầu của bà Lê Thị M, đề nghị Tòa án tuyên bố bà Trương Ngọc N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần 206/KL-VPYTW ngày 02/5/2018 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đối với bà N, đã kết luận:
- Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5-ICD.10)
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Thuận An chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M.
Từ những căn cứ, nhận định trên, Toà án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu bà Lê Thị M và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc yêu cầu tuyên bố bà Trương Ngọc N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu – Bà Lê Thị M về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành dân sự”.
Tuyên bố bà Trương Ngọc N, sinh năm 1977; thường trú: khu phố T, phường A, thị xã A, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023255 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. - | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiệp |