vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1982 Ông Mai Đ, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Đông Hiệp, Tân Hà, Hàm Tân, Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐDS-STHàm Tân, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1982

Ông Mai Đ, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Đông Hiệp, Tân Hà, Hàm Tân, Bình Thuận.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1983

Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Khu phố 1, Tân Nghĩa, Hàm Tân, Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trần Hữu T, bà Nguyễn Thị Kim T phải trả cho ông Mai Đ, bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 50.000.000 đồng. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất như sau: + Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không vượt quá 20%/năm. + Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm. + Theo quy định khác của pháp luật (nếu có)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Trần Hữu T, bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu số tiền 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho ông Mai Đ, bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0016477 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ