vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐDS-ST — Dân sự

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 16/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1954. Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐDS-STSông cầu, ngày 16 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THÕA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 09 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST– DS ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sụ thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, thị xã C, Phú Yên..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Xuân T số tiền 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng) trong đó tiền mua bán còn nợ là 28.000.000đ ( Hai mươi tám triệu đồng) và tiền lãi suất là 2.000.000đồng. Phương thức thanh toán hàng quý. Thời hạn thanh toán như sau:

- Từ ngày 09/03/2018 đến ngày 31/03/2018 thanh toán 7.500.000đồng ( Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)

- Từ ngày 01/04/2017 đến ngày 30/09/2018 thanh toán 7.500.000đồng ( Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

- Từ ngày 01/10/2018 đến ngày 30/12/2018 thanh toán 7.500.000đồng ( Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: ông Lê Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông T số tiền 700.000 đ (Bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006352 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

Ông Huỳnh Văn H phải chịu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ