- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Ông Lữ Văn S - Bà Trần Thị T và Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLPT- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Thành
Các Thẩm phán: Ông Lê Duy Giá
Ông Phạm Quang Hùng
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2018/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện V bị kháng cáo như sau:
Ngày 15 tháng 8 năm 2018, bị đơn là bà Lê Thị H kháng cáo với nội dung không đồng ý với bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa phúc thẩm vào các ngày 22 tháng 11 năm 2018 và ngày 30 tháng 11 năm 2018 nhưng vắng mặt không có lý do, thuộc trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 289, Điều 295 và khoản 3 Điều 296, Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLPT- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” giữa:
Nguyên đơn: Ông Lữ Văn S, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Thôn B, xã L, huyện V , tỉnh Vĩnh Phúc
Bị đơn: Bà Trần Thị T , sinh năm 1947
Bà Lê Thị H, sinh năm 1968
Đều cư trú: Thôn B, xã L, huyện V , tỉnh Vĩnh Phúc
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phùng Thị H, sinh năm 1973
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phùng Thị H: Ông Lữ Văn S, sinh năm 1964 (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2018).
Đều cư trú: Thôn B, xã L, huyện V , tỉnh Vĩnh Phúc
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2018/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện V có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp (do anh Trần Văn C nộp thay) theo biên lai số AA/2017/0002019 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Xác nhận bà H đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Tòa án nhân dân huyện V;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện V;
- Các đương sự;
(Đã ký)
- Lưu HS- HCTP.
Nguyễn Vĩnh Thành THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Duy Giá
Phạm Quang Hùng
Nguyễn Vĩnh Thành
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại Điều 189 và Điều 315 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng ngh ị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |