vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH K C; Địa chỉ: Khu Công nghiệp NT B, huyện NTr, tỉnh Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH K C và ông Bùi Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 06/2017/QĐST-KDTM
Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Áp dụng các Điều 306, 317, 319 Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2017, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm đã thụ lý số: 05/2017/TLST-KDTM, ngày 11 tháng 4 năm 2017,

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH K C;

Địa chỉ: Khu Công nghiệp NT B, huyện NTr, tỉnh Đồng Nai;

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Yu Chang L- Chức vụ: Tổng Giám đốc;

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Ph- Chuyên viên pháp lý, theo văn bản ủy quyền ngày 12/12/2016.

Địa chỉ ấp LĐ, xã S Ph, huyện Ch L, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1960;

Địa chỉ: khu phố B, phường Ph T, tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Bùi Văn K đồng ý trả cho Công ty TNHH K C số tiền 1.926.000.000 (Một tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu) đồng. Trả dần mỗi tháng là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng. Thời gian trả kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong. Ghi nhận việc Công ty TNHH K C không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền trên chưa thi hành sẽ được tính lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

* Án phí KDTM sơ thẩm được giảm 50% với số tiền là 34.890.000( Ba mươi bốn triệu tám trăm chín mươi nghìn)đồng. Hai bên thỏa thuận:

- Ông Bùi Văn K đồng ý chịu án phí là 17.445.000 (Mười bảy triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng.

- Công ty TNHH K C đồng ý chịu án phí là 17.445.000 (Mười bảy triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010467, ngày 10/4/2017 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại Công ty TNHH K C số tiền 51.193.000 (Năm mươi mốt triệu một trăm chín mươi ba nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ