vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Đường 7C, Khu công nghiệp N, huyện N, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Kang Dae O; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Số 08, Trương Văn Thành, phường H, quận 9, TP Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Thị Mỹ D – sinh năm 1960. Trú tại: A11/4A, đường 385, khu phố 2, phường T, quận 9, TP Hồ Chí Minh. Theo văn bản ủy quyền ngày 21/9/2016, của ông Kang Dea O - Tổng giám đốc * Bị đơn: Công ty cổ phần I. Địa chỉ: Xã G, huyện Y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Đường 7C, Khu công nghiệp N, huyện N, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Kang Dae O; Chức vụ: Tổng giám đốc.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 / 2017/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!toà: Ông Hoàng Hữu Tăng. Các!Hội!thẩm!nhân!dân: Ông Trịnh Ngọc Tuấn.

Ông Đỗ Văn Hải. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/TLST- KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2016

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Đường 7C, Khu công nghiệp N, huyện N, tỉnh Đồng Nai Đại diện theo pháp luật: Ông Kang Dae O; Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện uỷ quyền: 1. Bà Lâm Thị M (Song Lam Thi M) – sinh năm 1950.

Địa chỉ: Số 08, Trương Văn Thành, phường H, quận 9, TP Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Thị Mỹ D – sinh năm 1960. Trú tại: A11/4A, đường 385, khu phố 2, phường T, quận 9, TP Hồ Chí Minh. Theo văn bản ủy quyền ngày 21/9/2016, của ông Kang Dea O - Tổng giám đốc * Bị đơn: Công ty cổ phần I. Địa chỉ: Xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật: ông Vũ Hữu C ; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần I. Đại diện uỷ quyền: Bà Vũ Thị T – sinh năm 1986. Chức vụ: Nhân viên phòng hành chính – Công ty cổ phần I. Theo văn bản ủy quyền số 010807/GUQ – IHB17, ngày 08/7/2017 của ông Vũ Hữu C 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tổng số tiền Công ty cổ phần I. Phải trả cho Công ty TNHH V là 7.207.752.017 đồng (bao gồm 6.207.752.017 đ gốc và 1.000.000.000đ tiền lãi). Số tiền này trả thành các đợt sau:

- Đợt 1: Ngày 04/8/2017, trả 1.800.000.000đ (một tỷ tám trăm triệu đồng)

- Đợt 2: Ngày 14/8/2017, trả trả 1.800.000.000đ (một tỷ tám trăm triệu đồng)

- Đợt 3: Ngày 04/9/2017 trả 1.800.000.000đ (một tỷ tám trăm triệu đồng)

- Đợt 4: Ngày 02/10/2017 trả 1.807.752.017 đ ) Một tỷ, tám trăm linh bảy triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn, không trăm mười bảy đồng. Trong trường hợp, Công ty cổ phần I không trả đúng thời hạn như đã thỏa thuận nêu trên, thì Công ty cổ phần I phải trả cho Công ty TNHH V số nợ gốc còn lại và lãi suất 9%/ năm, trên số nợ gốc còn lại tính từ thời điểm Công ty cổ phần I vi phạm nghĩa vụ thanh toán ngày 04/6/2013, đến thời điểm Công ty cổ phần I thanh toán xong khoản nợ. Về án phí: Công ty cổ phần I phải nộp 115.207.752đ (một!trăm!mười!năm!triệu,!hai!trăm! linh!bảy!nghìn,!bảy!trăm!năm!mươi!hai!đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH V số tiền 57.933.900 đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 011639, ngày 26/12/2016, của chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ