vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Việt Nam Địa chỉ: Đường T, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-KDTMTam Điệp, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Việt Nam

Địa chỉ: Đường T, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Văn T, là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Việt Nam)

- Ông Nguyễn Huy H, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam - Chi nhánh T, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 495/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 26/5/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam)

- Bà Hoàng Thị H, chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam - Chi nhánh T, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 495/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 26/5/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam)

Địa chỉ: Đường Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

* Bị đơn:

- Ông Tống Đức T, trú tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình

- Bà Tống Thị M, trú tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn Tống Thị M: Ông Tống Đức T, trú tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/7/2017)

- Bà Đinh Thị M, trú tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn Đinh Thị M: Ông Tống Đức T, trú tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/7/2017)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Tống Thị M, ông Tống Đức T và bà Đinh Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam số tiền gốc đã vay là 689.300.000 đồng (sáu trăm tám mươi chín triệu ba trăm ngàn đồng) và số tiền lãi phát sinh tính đến hết ngày 16/08/2017 là: 379.872.348 đồng (Ba trăm bẩy mươi chín triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm bốn tám đồng), tổng cộng là 1.069.172.348 đồng (một tỷ không trăm sáu mươi chín triệu một trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm bốn tám đồng).

2.2. Thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/12/2017, bà Tống Thị M, ông Tống Đức T và bà Đinh Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam toàn bộ các khoản gốc và lãi phát sinh.

2.3. Kể từ ngày 17/8/2017 cho đến khi trả xong khoản nợ gốc, bà Tống Thị M, ông Tống Đức T, bà Đinh Thị M còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 13.026.02/HĐTD ngày 23/01/2013 tương ứng với số tiền nợ gốc chưa trả.

2.4. Kể từ ngày đến hạn trả nợ (31/12/2017) nếu bà Tống Thị M, ông Tống Đức T và bà Đinh Thị M không trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận hoặc có hành vi nhằm dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn đối với tài sản đã thế chấp mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng 87 m2 đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ số 7, lập năm 2004, có địa chỉ tại: Tổ B, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB845638 ngày 23/5/2008 mang tên ông Tống Đức T cùng tài sản trên đất là ngôi nhà 02 tầng khép kín, diện tích xây dựng 170 m2; công trình phụ và vật kiến trúc khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp tài sản số 13.026.02/HĐTC ngày 22/01/2013 để thanh toán cho toàn bộ các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 13.026.02/HĐTD ngày 23/01/2013 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam và bà Tống Thị M, ông Tống Đức T, bà Đinh Thị M.

2.5. Về giấy tờ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam được tiếp tục quản lý giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 845638 ngày 23/5/2008 mang tên ông Tống Đức T. Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam có nghĩa vụ trả lại cho ông Tống Đức T, bà Tống Thị M và bà Đinh Thị M giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp nêu trên khi ông Tống Đức T, bà Tống Thị M và bà Đinh Thị M đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

2.6. Về án phí:

Bà Tống Thị M, ông Tống Đức T và bà Đinh Thị M phải nộp 22.037.000 đồng (hai mươi hai triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.792.000 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001119 ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ