vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở chính tại: đường Đ, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V là ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ Công nhận thỏa thuận các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2016/TLST-KDTM ngày 09 tháng 9 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở chính tại: đường Đ, quận H, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V là ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền là bà Đoàn Thị Ngọc B – Trưởng phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP V – CN Bình Phước.

Bị đơn:

Công ty TNHH MTV P Địa chỉ: Khu phố A, phường T, TX P, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Dương Thị Kim L – Giám đốc là Người đại diện theo pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1964 và bà Dương Thị Kim L, sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu phố A, phường T, TX P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH MTV P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số nợ tính đến ngày 12/8/2017 là 8.554.065.860 (Tám tỷ năm trăm năm mươi bốn triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi) đồng; trong đó bao gồm số nợ gốc là 4.150.000.000 đồng, lãi trong hạn là 2.848.904.303 đồng, lãi quá hạn là 1.555.161.557 đồng. Thời hạn trả nợ chậm nhất là ngày 12/3/2018.

Kể từ ngày 13/9/2017, Công ty TNHH MTV P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (số 13420019/HĐTD ngày 17/5/2013) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Ngân hàng TMCP V có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị Kim L và ông Nguyễn Ngọc P các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Đ939691, AK414726, AC473595, AK365785, AD595214, Đ692090 và trả cho bà L giấy đăng ký xe ô tô tải hiệu Hino biển số 93N – 0245 khi Công ty TNHH MTV P trả hết số tiền trên cho Ngân hàng TMCP V.

Nếu Công ty TNHH MTV P không trả hoặc trả không đủ số tiền trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi các tài sản sau để thu hồi nợ:

+ Diện tích đất 89,4m2 thuộc thửa: 03, tờ bản đồ số: 28 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: Đ939691 do Ủy ban nhân dân huyện P - tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/07/2004 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số 01677/CN-cqQSDĐ/UB cho hộ bà Dương Thị Kim Loan.

+ Diện tích đất 99,8m2 thuộc thửa: 04, tờ bản đồ số: 28 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: AK414726 do Ủy ban nhân dân huyện P - tỉnh Bình Phước cấp ngày 22/02/2008 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số theo cho cho ông Nguyễn Ngọc P và Bà Dương Thị Kim L.

+ Diện tích đất 308 m2 thuộc thửa: 25228.24.212A13, tờ bản đồ số: 07 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: AC473595 do Ủy ban nhân dân huyện P - tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/07/2005 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số 1056/CN cho hộ ông Nguyễn Ngọc P.

+ Diện tích đất 530 m2 thuộc thửa: 50A, tờ bản đồ số: 25 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: AK365785 do UBND huyện Phước Long - tỉnh Bình Phước cấp ngày 30/01/2008 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số H02175/CN cho ông Nguyễn Ngọc P và Bà Dương Thị Kim L.

+ Diện tích đất 120 m2 thuộc thửa: 25216.31.19c, tờ bản đồ số: 31 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: AĐ595214 do Ủy ban nhân dân huyện P - tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/05/2006 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số 3872/CN cho hộ bà Dương Thị Kim L.

+ Diện tích đất 160 m2 thuộc thửa: 59, tờ bản đồ số: 26 và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số: Đ692090 do Ủy ban nhân dân huyện P - tỉnh Bình Phước cấp ngày 25/05/2004 vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số 1678/cq QSDĐ/UB cho hộ Bà Dương Thị Kim L.

+ Xe ô tô tải biển số 93N – 0245 có giấy đăng ký xe ô tô số 001719 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/09/2008 đứng tên Bà Dương Thị Kim L. Số khung: 20H788000158, số máy: W04D-TN13301, nhãn hiệu Hino.

Aùn phí kinh doanh thương mại sô thaåm: Công ty TNHH MTV P tự chịu số tiền 58.277.033 (Năm mươi tám triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm ba mươi ba) đồng.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sô thaåm, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 59.389.245 (Năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi lăm) đồng theo Biên lai thu số 0005439 ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ