- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B L TỈNH BP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2017/QĐST –HNGĐ | Bình Long, ngày 09 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2017/TLST – HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Kim H, sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 02, khu phố XC II, phường HC, thị xã B L, tỉnh BP.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trí H, sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 06, ấp TK, xã TL, thị xã B L, tỉnh BP.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Kim H, sinh năm 1972 và anh Nguyễn Trí H, sinh năm 1966
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a/. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim H và anh Nguyễn Trí H thống nhất thuận tình ly hôn.
b/.Về tài sản chung và công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c/. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Trần Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kim Thúy T, sinh ngày 11/02/2000 và Nguyễn Kim Cát T, sinh ngày 04/11/2011, cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị H không có quyền ngăn cấm, cản trở.
d/ Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003497 ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã B L. Hoàn trả cho chị Trần Thị Kim H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng còn dư, chị Hường liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã B L để nhận lại số tiền trên. . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTX B L; - CCTHADS thị xã B L; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Tùng |