vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn D. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Quàng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản T, xã X, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn D, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản B, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn D cùng nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Lò Thị H trực tiếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Sơn T – sinh ngày 25/01/2015 cho đến khi trưở ng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Quàng Văn D tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi con chung : mứ c cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (mô ̣t triê ̣u đồng )/tháng; Thờ i ha ̣n cấp dưỡng kể từ tháng 11/2017 đến khi cháu T trưở ng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. c, Về tài sản chung: Tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu tòa án giải quyết. d, Nợ chung: không có. Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 04477 ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, (Chị Lò Thị H đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành Trường hợp bản án, quyết án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ