vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Văn A và chị Đỗ Thị Hồng B Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Anh Đinh Văn A và chị Đỗ Thị Hồng B thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đinh Bảo C, sinh ngày 27/8/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu C cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP. HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 470/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Văn A, sinh năm 1985 Trú tại: Phòng M, Chung cư N, xã P, huyện T, Hà Nội. Bị đơn:

Chị Đỗ Thị Hồng B, sinh năm 1989

Trú tại: Phòng M, Chung cư N, xã P, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Văn A và chị Đỗ Thị Hồng B

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Anh Đinh Văn A và chị Đỗ Thị Hồng B thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đinh Bảo C, sinh ngày 27/8/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh A không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét. * Về án phí: Anh Đinh Văn A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh A đã nộp tại Biên lai số 08650 ngày 11/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Hoàn trả anh A 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ