vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cầm Thị T. H, sinh năm: 1984.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 26/8/2009 cho nguyên đơn chị Cầm Thị T. H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cầm Thị T. H và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cầm Thị T. H, sinh năm: 1984.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Cầm Thị T. H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: bản G, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1980. Địa chỉ: bản G, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cầm Thị T. H, sinh năm: 1984. Nơi ĐKHKTT: bản G, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: bản G, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 26/8/2009 cho nguyên đơn chị Cầm Thị T. H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng: Bị đơn anh Nguyễn Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Gia B mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) vào ngày 20 hàng tháng. Tính từ ngày 20 tháng 12 năm 2017. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí: + Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H và bị đơn anh Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Nguyên đơn chị Cầm Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả bị đơn. + Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Bị đơn anh Nguyễn Văn S phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn chị Cầm Thị T. H tự nguyện nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho bị đơn. Vậy tổng số tiền án phí mà chị Cầm Thị T. H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0002055, ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Lai Châu. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ