- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2017/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H – Sinh ngày 22 tháng 7 năm 1986
Trú tại: Bản Pùng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lương Văn B – sinh ngày 15 tháng 5 năm 1983
Trú tai: Bản Pùng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng đân sự;
Căn cứ vào các điều 51, điều 53, điều 55, điều 56, điều 57, điều 58, điều 68, điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 của luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21- 9 - 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H – Sinh ngày 22 tháng 7 năm 1986
Trú tại: Bản Pùng xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lương Văn B – Sinh ngày 15 tháng 5 năm 1983
Trú tại: Bản Pùng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lương Văn B tự do tìm hiểu, yêu đương không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, được hai gia đình tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 12 năm 2006 tại UBND xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Hai vợ chồng thống nhất, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân được hơn một năm nay, mục đích của hôn nhân gia đình không đạt được. Nay, chị Lò Thị H và anh Lương Văn B xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Lò Thị H và anh Lương Văn B đề nghị được thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
Về con cái và cấp dưỡng: Trong quá trình chung sống chị Lò Thị H và anh Lương Văn B có 02 con chung, tên các cháu là Lương Văn T, sinh ngày 26-10-2007. Giao cháu Lương Văn T, sinh ngày 26-10-2007 cho anh Lương Văn B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Cháu Lương Như Q, sinh ngày 11-8-2010. Giao cháu Lương Như Q, sinh ngày 11/8/2010 cho chị Lò Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/001038 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát. Tỉnh Thanh Hóa. Chị Lò Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Nguyên đơn Lò Thị H; - Bị đơn Lương Văn B; - Viện kiểm sát ND huyện Mường Lát ; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Quang Chiểu, H. Mường Lát; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn Thành |