vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn S và chị Phan Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn S và chị Phan Thị H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Võ Văn S và chị Phan Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn S và chị Phan Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐL
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST- HNGĐĐăk Glei, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2017/TLST/HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn S; sinh năm 1971

- Bị đơn: Chị Phan Thị H; sinh năm 1977 Địa chỉ: Cùng trú tại thôn ĐG, xã ĐK, huyện ĐG, tỉnh Kon Tum; Căn cứ vào các Điều 212; 213; 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn S và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn S và chị Phan Thị H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Văn S và chị Phan Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn): Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, do các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên anh Võ Văn S và chị Phan Thị H phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh Võ Văn S phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Phan Thị H phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Anh Võ Văn S thỏa thuận nhận nộp số tiền này cho chị Phan Thị H. Anh Võ Văn S nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền án phí anh S phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2010/0004562 ngày 09 tháng 11 năm 2017; anh Võ Văn S còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐL, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ