vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1968 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất, mua bán nhưng vi phạm hình thức của hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST - DSPhổ Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017, về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1968

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973

Bị đơn:

Bà Hà Thị Đ, sinh năm 1963

Anh Hà Minh Q, sinh năm 1983

Ngƣời đƣợc bà Hà Thị Đ ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Hà Minh Q, sinh năm 1983 Đều ĐKHKTT: Xóm Quyết Tiến, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972

Chị Hà Thị N1, sinh năm 1974

ĐTQ: Xóm Quyết Tiến, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về giấy chuyển nhƣợng ruộng đề ngày 22/01/2006, anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H, anh Hà Minh Q bà Hà Thị Đ đều thống nhất xác định là giao dịch dân sự bị vô hiệu toàn bộ do không tuân thủ về hình thức.

2.2. Về phần lỗi phát sinh từ giao dịch dân sự vô hiệu: Các bên đƣơng sự xác định: Giá trị thiệt hại của thửa đất theo biên bản định giá ngày 23/6/2017 = 49.600.000đ. Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H chịu 30% lỗi làm do giao dịch bị vô hiệu, tƣơng ứng với số tiền 14.000.000đ , anh Hà Minh Q chịu 70% lỗi làm cho giao dịch chuyển nhƣợng QSD đất bị vô hiệu,tƣơng ứng = 35.600.000đ.

Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H, anh Hà Minh Q nhất trí thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H chỉ yêu cầu anh Hà Minh Q trả số tiền mua đất ban đầu là 2.000.000đ và 30.000.000đ giá trị tiền chênh lệch đất là phần lỗi anh Q làm cho giao dịch bị vô hiệu, tổng là 32.000.000đ (ba mƣơi hai triệu đồng chẵn).

* Về thời hạn trả, phương thức trả: Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H, anh Hà Minh Q nhất trí thỏa: Anh Q trả một lần toàn bộ số tiền 32.000.000đ (ba mƣơi hai triệu đồng chẵn) cho anh N, chị H vào ngày 30/01/2018 (dƣơng lịch). Không yêu cầu bà Đ có trách nhiệm trả cùng.

* Về lãi xuất chậm thi hành án: anh N, chị H, anh Q thống nhất không yêu cầu tính lãi xuất chậm trả trong trƣờng hợp anh Q vi phạm thời hạn thanh toán.

2.3 .Đối với giấy chứng nhận QSD đất số CĐ 515522 ngày 24/5/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên cấp mang tên anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N1 đối với thửa đất số 442, tờ bản đồ 4(108), diện tích 248 m2 thuộc xóm Quyết Tiến, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên:

Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị H, anh Hà Minh Q và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh T, chị N1 nhất trí thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N1 đƣợc toàn quyền sử dụng đối với thửa đất số 442, tờ bản đồ 4(108), diện tích 248 m2 thuộc xóm Quyết Tiến, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Anh N, chị H có trách nhiệm bàn giao toàn bộ thửa đất trên cho anh T, chị N1, kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật.

2.4 Về chi phí thẩm định và định giá: số tiền 1000.000đ anh N, chị H, anh Q thống nhất thỏa thuận: chị H, anh N chịu toàn bộ chi phí 1000.000đ (đã nộp và chi phí hết), không yêu cầu anh Q, bà Đ có trách nhiệm chi phí cùng

2.5. Án phí: Anh Hà Minh Q thống nhất thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của khoản tiền phải thanh toán từ giao dịch dân sự vô hiệu (bằng 50% mức án phí theo quy định), đƣợc xác định là ( 32.000.000đ x 5%) : 2 = 800.000đ (tám trăm ngàn đồng) để sung công quỹ Nhà nƣớc.

Trả lại chị H, anh N tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên số tiền 1000.000đ (một triệu đồng) biên lai thu số 0009507 ngày 25/4/2017.

Anh Nguyễn Văn T chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu độc lập đƣợc chấp nhận (bằng 50% mức án phí) cụ thể = 150.000đ, đƣợc trừ vào số tiền anh Thăng đã nộp tạm ứng án phí 1000.000đ biên lai thu số 0009675 ngày 19/6/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, anh Thăng đƣợc trả lại 850.000đ (tám trăm năm mƣơi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ