vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 19/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm: 1973. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Khu phố 1, thị Trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Hà Xuân Th - Sinh năm: 1957. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Xuân H kiện đòi nợ ông Hà Xuân Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/Q§ST- DSNhư Xuân, ngày 19 tháng 09 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 09 năm 2017 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST- DS ngày 02/06/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H - Sinh năm: 1973. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Khu phố 1, thị Trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Hà Xuân Th - Sinh năm: 1957.

Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: thôn Đồng Thổ, xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hà Xuân Th có nghĩa vụ trả nợ cho Anh Nguyễn Xuân H số tiền gốc đã vay là 76.000.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu đồng chẵn) và tiền lãi tính từ thời điểm tháng 9/2015 đến nay là 14.400.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng). Tổng số tiền cả gốc và lãi ông Th phải trả cho anh H là 90.400.000 đồng (Chín mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).

Về phương thức và thời gian trả nợ như sau:

- Ngày 30/9/2017, ông Hà Xuân Th phải trả cho anh Nguyễn Xuân H số tiền là 45.400.000đ (Bốn lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).

- Số tiền còn lại là 45.000.000đ (Bốn lăm triệu đồng chẵn) ông Th phải trả cho anh H mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng, kể từ ngày 30/10/2017 cho đến khi ông Th trả hết toàn bộ số nợ trên (30/6/2018).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thì hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền nếu người phải thi hành án chậm trả tiền theo thỏa thuận thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; 19, 24, 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Xuân H không phải chịu tiền án phí DSST nên anh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.150.000đồng (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002864, ngày 29/05/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân.

Ông Hà Xuân Th được miễn toàn bộ số tiền án phí có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ