vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: Phường T, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP X - Nguyễn Thị Thanh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2017/QĐST-DSVĩnh Tường, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 18/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: Phường T, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T - Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng an ninh và phòng kiểm soát gian lận, phòng thu hồi nợ pháp lý thuộc trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1987

Địa chỉ: Xã B, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Trung K, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xã B, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 22/8/2017 bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Trung K còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 32.914.001 đồng, trong đó tiền gốc là 20.143.235đồng, tiền lãi là 12.770.776đồng.

Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Trung K có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền là 32.914.001 đồng (trong đó nợ gốc là 20.143.235đồng, nợ lãi là 12.770.776đồng); thời hạn trả nợ làm 06 kỳ cụ thể như sau:

Kỳ thứ nhất: Ngày 27/8/2017 trả 2.000.000đồng tiền gốc;

Kỳ thứ hai: Ngày 27/9/2017 trả 4.500.000đồng tiền gốc;

Kỳ thứ ba: Ngày 27/10/2017 trả 4.500.000đồng tiền gốc;

Kỳ thứ tư: Ngày 27/11/2017 trả 4.500.000đồng tiền gốc;

Kỳ thứ năm: Ngày 27/12/2017 trả 4.643.235đồng tiền gốc;

Kỳ thứ sáu: Ngày 27/01/2018 trả 12.770.776đồng tiền lãi;

Trường hợp bà X, ông K thực hiện việc trả nợ của 05 kỳ đầu vào các ngày 27/8/2017, 27/9/2017, 27/9/2017, 27/10/2017, 27/11/2017, 27/12/2017 theo đúng như thỏa thuận trên thì Ngân hàng sẽ miễn toàn bộ nghĩa vụ trả nợ số tiền 12.770.776đồng của kỳ thứ sáu cho bà X, ông K. Trường hợp bà X, ông K không trả được nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận của một trong năm kỳ trả nợ đầu thì bà X, ông K phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của 06 kỳ trả nợ trên cho Ngân hàng.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Trung K phải chịu 823.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả Ngân hàng 1.800.000đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0004275 ngày 20/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ