- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhân thỏa thuận giữa Ngân hàng với Tuyến, Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2017/QĐST-DS | Hương Khê, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, khoản 1 Điều 468 và Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST - DS ngày 16 tháng 10 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Trụ sở: số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Công L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Công L: ông Bùi Quang T, chức vụ: Phó Giám đốc N, chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh B và ông Dương Văn T; Địa chỉ: đều trú tại khối Y, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Thanh B, ông Dương Văn T thỏa thuận trả nợ cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc là 1.250.000.000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh đến ngày 30/11/2017 là 267.170.000đ (Hai mươi sáu triệu một trăm bảy mươi ngàn đồng) Theo Hợp đồng tín dụng số 20042016/HĐTD ngày 21/4/2016.
- Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 20042016/HĐTC ngày 20/4/2016 giữa bà Trần Thị Thanh B, ông Dương Văn T với Ngân hàng N.
- Kể từ ngày hòa giải thành (ngày 30/11/2017) bà Trần Thị Thanh B, ông Dương Văn T tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 20042016/HĐTD ngày 21/4/2016 cho đến khi bà B, ông T thực hiện xong việc trả nợ.
2.2. Về án phí: Bà Trần Thị Thanh B và ông Dương Văn T nộp 28.758.000đ (Mười lăm triệu không trăm chín mươi sáu ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện H, tỉnh Hà Tĩnh số tiền 28.336.000đ (Hai mươi tám triệu ba tram ba mươi sáu ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004104 ngày 13/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Khê; - Chi cục THADS huyện Hương Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |