vanban.org

Quyết định 06/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 30/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!HUYỆN!CHƯ!SÊ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!!
!!!!!!TỈNH!GIA!LAI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/3/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2017;

XÉT!THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N và bà Trần Thị M

Địa chỉ: Làng B, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Vi Thị L

Địa chỉ : Đường S, tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Vi Thị L công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đình N và bà Trần Thị M số tiền 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Thanh toán thành 3 lần, cụ thể:

Lần 1 : Ngày 20/9/2018 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Lần 2 : Ngày 20/12/2018 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Lần 3 : Ngày 20/3/2019 trả 25.000.000đ. (Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể!từ!ngày!có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!cho! đến!khi!thi!hành!xong!tất!cả!các!khoản!tiền,!hàng!tháng!bên!phải!thi!hành!án! còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số!tiền!phải!thi!hành!án!tương!ứng!thời!gian! chưa!thi!hành!án!theo!quy!định!tại!Điều!357!và!khoản!2!Điều!468!Bộ!luật!Dân! sự.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

2.3 Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) {(65.000.000đ x 5 %): 2}. Các đương sự thỏa thuận bị đơn bà Vi Thị L phải chịu 812.500đ (Tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng), nguyên đơn ông Nguyễn Đình N và bà Trần Thị M phải chịu 812.500đ (Tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng)tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Đình N và bà Trần Thị M 812.500đ (Tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001622 ngày 29/11/2017 Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê.

!

!

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Cỡ chữ