- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hà Thị Thanh N và bị đơn Võ Thành T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số72/2017/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện T và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2017/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp xin ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2017/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vương Minh Tâm
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thành Tân
Bà Trần Thị Ngọc Dung
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 72/2017/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện T bị kháng cáo như sau:
Ngày 10 tháng 8 năm 2017, bị đơn Võ Thành T kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết sửa bản án sơ thẩm và yêu cầu cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bị đơn được đoàn tụ với nguyên đơn Hà Thị Thanh N.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn là: chị Hà Thị Thanh N có ý kiến xin được rút đơn khởi kiện và đồng ý đoàn tụ với bị đơn là anh Võ Thành T.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn là: anh Võ Thành T có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số72/2017/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện T và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2017/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thanh N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: số 47/77, đường A, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Võ Thành T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Về án phí dân sự:
Căn cứ khoản 1 Điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự và nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc chị Hà Thị Thanh N nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo lai thu số 0013857 ngày 29/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, chị N đã nộp đủ.
Buộc anh Võ Thành T phải nộp án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng. Anh Võ Thành T đã nộp 300.000 đồng ngày 10/8/2017 theo lai thu số 0014045 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T nên được khấu trừ và hoàn trả 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm anh Võ Thành T đã nộp ngày 16/8/2017 theo lai thu số 0014054 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
| Nơi nhận: - TAND CC: 01b; - CA: 01b; - VKSND TVL: 02b; - TAND HT:01b; - CC THADS HT: 01b; - Các đs: 02b; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vương Minh Tâm |