vanban.org

Quyết định 05a/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng khởi kiện"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05a/2023/QĐST-DSViệt Trì, ngày 27 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1,2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh - Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Theo Văn bản ủy quyền số: 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông Ngô Chí Dũng).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hà Xuân Sơn - Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Chiến Việt và ông Nguyễn Kim Hoàn - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Theo Văn bản ủy quyền nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án số: 136/2022/UQ-VPB ngày 10/10/2022 của ông Phạm Tuấn Anh).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nhật - sinh năm 1966

và bà Nguyễn Thị Hoa - sinh năm 1972

Địa chỉ: tổ 4, khu Tân Việt, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, Phú Thọ.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Khoản vay theo Hợp đồng cho vay số: LN1809060909622 ký ngày 10/9/2018 có tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1809060909622 ký kết ngày 10/9/2018 với tổng số tiền gốc và lãi phải trả tính đến hết ngày 20/3/2023 là 582.300.254đồng trong đó nợ gốc là 374.547.467đồng, nợ lãi trong hạn là 184.257.321đồng, nợ lãi quá hạn là 23.495.466đồng.

1.2. Khoản vay theo Hợp đồng cho vay số: LD19117100347 ký ngày 20/6/2019, không tài sản bảo đảm với tổng số tiền gốc và lãi phải trả tính đến hết ngày 20/3/2023 là 48.758.739đồng, trong đó nợ gốc là 27.180.448đồng, nợ lãi trong hạn là 19.232.224đồng, nợ lãi quá hạn là 2.346.068đồng.

Tổng cộng 02 khoản vay ông Nhật và bà Hoa phải trả số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 20 tháng 3 năm 2023 là 631.058.993đ (Sáu trăm ba mươi mốt triệu không trăm năm mươi tám nghìn chín trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 401.727.915đ (Bốn trăm linh một triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm mười lăm đồng), nợ lãi trong hạn là 203.489.545đ (Hai trăm linh ba triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng), lãi quá hạn là 25.841.534đ (Hai mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi tư đồng). Thời hạn trả nợ kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông Nhật và bà Hoa không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khoản vay có tài sản bảo đảm thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của ông Nhât, bà Hoa theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1809060909622 ký kết ngày 10/9/2018 giữa ông Nguyễn Văn Nhật, bà Nguyễn Thị Hoa với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Phú Thọ, ký kết tại Văn phòng công chứng Âu Cơ, tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu MAZDA 3 1.5G AT, số khung 4AA6JC100335, số máy P520517260, biển số xe 19A-20510, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 031165 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 10/9/2018.

Trường hợp ông Nhật và bà Hoa hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với khoản vay có tài sản bảo đảm, thì Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp và trả lại bản chính Chứng nhận đăng ký xe ô tô đã thế chấp cho bên thế chấp.

Kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2023, ông Nhật và bà Hoa còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong 02 Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong 02 khoản vay này. Trường hợp trong Hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí:

- Hai bên thỏa thuận ông Nhật và bà Hoa tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 14.621.180. (Mười bốn triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn một trăm tám mươi đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.570.000đ (Mười ba triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009593 ngày 23/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ