- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Đặng VănQ
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2018/QĐST- HNGĐ Hoàng Su Phì,ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2017/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc: “ ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa”:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N; SN: 1991; Dân tộc: Dao. Nơi ĐKHKTT: Thôn 5 N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Đặng Văn Q; SN: 1992; Dân tộc: Dao.
Địa chỉ: Thôn 5 N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147- Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Đặng VănQ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Anh Đặng Văn Q là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Ngọc N; SN: 02/9/2013 cho đến khi cháu Nhất đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm non con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo qui định của pháp luật.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đặng Thị N và anh Đặng Văn Q không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Đặng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo biên lai số: 04059, ngày 18 tháng 12 năm 2017. Chị Đặng Thị N được trả lại 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - THADS huyện HSP; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Cao Danh Nhân |